Tự học 12 Cách cân bằng hóa học cải thiện kiến thức hóa lớp 12

Hóa là một môn có thể được coi là dễ nhưng nhiều bạn chưa biết cách học nên vẫn kêu khó sau đâu Cao đẳng Dược giới thiệu các em 12 Cách cân bằng hóa học sẽ cải thiện kiến thức các em một cách nhanh nhất.

https://docs.google.com/forms/d/1tFUP-G0EercMXjVVBk5sGb5ToYVSjudlX13upxLeojk

Cao đẳng Y Dược Hà Nội gửi các em những phương pháp cân bằng hóa học thông qua 12 cách sau đây

Tự học 12 Cách cân bằng hóa học cải thiện kiến thức hóa lớp 12

I. Khái Niệm

Cân bằng hóa học là sự cân bằng về số lượng nguyên tố của các chất trong hai vế của một phản ứng hóa học.

II. Các Phương Pháp Cân Bằng

1. Phương pháp nguyên tử nguyên tố:

Đây là một phương pháp khá đơn giản. Khi cân bằng ta cố ý viết các đơn chất khí (H2, O2, N2...) dưới dạng nguyên tử riêng biệt rồi lập luận qua một số bước.

Ví dụ: Cân bằng phản ứng P + O2 ---> P2O5

Ta viết: P + O ---> P2O5

Để tạo thành 1 phân tử P2O5 cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O: 2P + 5O ---> P2O5

Nhưng phân tử oxi bao giờ cũng gồm hai nguyên tử, như vậy nếu lấy 5 phân tử oxi tức là số nguyên tử oxi tăng lên gấp 2 thì số nguyên tử P và số phân tử P2O5 cũng tăng lên gấp 2, tức 4 nguyên tử P và 2 phân tử P2O5

Do đó: 4P + 5O2 ---> 2 P2O5

2. Phương pháp hóa trị tác dụng:

Hóa trị tác dụng là hóa trị của nhóm nguyên tử hay nguyên tử của các nguyên tố trong chất tham gia và tạo thành trong PUHH.

Áp dụng phương pháp này cần tiến hành các bước sau:

+ Xác định hóa trị tác dụng: BaCl2 + Fe2(SO4)3---> BaSO4 + FeCl3

Hóa trị tác dụng lần lượt từ trái qua phải là: II - I - III - II - II - II - III - I

Tìm bội số chung nhỏ nhất của các hóa trị tác dụng: BSCNN(1, 2, 3) = 6

+ Lấy BSCNN chia cho các hóa trị ta được các hệ số: 6/II = 3, 6/III = 2, 6/I = 6

Thay vào phản ứng: 3BaCl2 + Fe2(SO4)3 ---> 3BaSO4 + 2FeCl3

Dùng phương pháp này sẽ củng cố được khái niệm hóa trị, cách tính hóa trị, nhớ hóa trị của các nguyên tố thường gặp.

3. Phương pháp dùng hệ số phân số:

Đặt các hệ số vào các công thức của các chất tham gia phản ứng, không phân biệt số nguyên hay phân số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau.

Sau đó khử mẫu số chung của tất cả các hệ số.

Ví dụ: P + O2 → P2O5

+ Đặt hệ số để cân bằng: 2P + 5/2O2 → P2O5

+ Nhân các hệ số với mẫu số chung nhỏ nhất để khử các phân số. Ở đây nhân 2.

2.2P + 2.5/2O2 → 2 P2O5

hay 4P + 5O2 → 2 P2O5

4. Phương pháp "chẵn - lẻ":

Một phản ứng sau khi đã cân bằng thì số nguyên tử của một nguyên tố ở vế trái bằng số nguyên tử nguyên tố đó ở vế phải. Vì vậy nếu số nguyên tử của một nguyên tố ở một vế là số chẵn thì số nguyên tử nguyên tố đó ở vế kia phải chẵn. Nếu ở một công thức nào đó số nguyên tử nguyên tố đó còn lẻ thì phải nhân đôi.

Ví dụ: FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

Ở vế trái số nguyên tử O2 là chẵn với bất kỳ hệ số nào. Ở vế phải, trong SO2 oxi là chẵn nhưng trong Fe2O3oxi là lẻ nên phải nhân đôi. Từ đó cân bằng tiếp các hệ số còn lại.

2 Fe2O3 → 4FeS2 → 8SO2 → 11O2

Đó là thứ tự suy ra các hệ số của các chất. Thay vào PTPƯ ta được:

4FeS2 + 11O2 ---> 2 Fe2O3 + 8SO2

5. Phương pháp xuất phát từ nguyên tố chung nhất:

Chọn nguyên tố có mặt ở nhiều hợp chất nhất trong phản ứng để bắt đầu cân bằng hệ số các phân tử.

Ví dụ: Cu + HNO3 ---> Cu(NO3)2 + NO + H2O

Nguyên tố có mặt nhiều nhất là nguyên tố oxi, ở vế phải có 8 nguyên tử, vế trái có 3. Bội số chung nhỏ nhất của 8 và 3 là 24, vậy hệ số của HNO3 là 24/3 = 8

Ta có 8HNO3 ---> 4H2O---> 2NO (Vì số nguyên tử N ở vế trái chẵn) ---> 3Cu(NO3)2 ---> 3Cu

Vậy phản ứng cân bằng là:

3Cu + 8HNO3 ---> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Hỗ trợ trực tuyến 24/07

096.152.9898

093.351.9898

ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN TRỰC TUYẾN

Thông tin cá nhân
===

Trình độ hiện tại
===

Thông tin xét tuyển
===

Tuyển sinh 2018