Thuốc Ondansetron là gì?

Thuốc Ondansetron tác dụng của thuốc như thế nào? Cách dùng thuốc Ondansetron như thế nào cho đúng cách? Liều dùng của thuốc Ondansetron đối với người lớn, trẻ nhỏ và phụ nữ có thai như nào? Phương pháp bảo quản của thuốc Ondansetron? tương tác của thuốc Ondansetron và thành phần của thuốc Ondansetron

https://docs.google.com/forms/d/1tFUP-G0EercMXjVVBk5sGb5ToYVSjudlX13upxLeojk

Thuốc Ondansetron là gì?

Tác dụng Thuốc Ondansetron? 

Tác dụng của ondansetron là gì?

Ondansetron được dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với các thuốc khác để ngăn ngừa buồn nôn và nôn mửa do dùng các thuốc điều trị ung thư (hóa trị) và liệu pháp xạ trị. Thuốc cũng được dùng để ngăn ngừa và điều trị buồn nôn và nôn mửa sau phẫu thuật. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn một trong những chất tự nhiên của cơ thể (serotonin) là nguyên nhân gây nôn mửa.

Ondansetron thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3.

Cách dùng Thuốc Ondansetron? 

Dùng thuốc này dưới dạng ngậm tan trên đầu lưỡi. Không được nhai hoặc nuốt như các dạng viên nén khác.

Lau khô tay trước khi sử dụng thuốc này. Thuốc này có thể được chứa trong chai hoặc vỉ. Nếu sử dụng các gói vỉ, loại bỏ lớp che phủ trên vỉ để lấy thuốc. Không đẩy viên thuốc qua lớp che. Sau khi lấy thuốc ra phải đặt ngay lên lưỡi. Để thuốc tan hoàn toàn, sau đó mới nuốt nước bọt. Bạn không cần phải dùng thuốc này với nước. Làm như vậy có thể làm tăng nguy cơ đau đầu.

Để ngăn ngừa buồn nôn do hóa trị, dùng thuốc này thường trong vòng 30 phút trước khi bắt đầu điều trị. Để ngăn ngừa buồn nôn do xạ trị, dùng thuốc này 1 đến 2 giờ trước khi bắt đầu điều trị. Để ngăn ngừa buồn nôn sau phẫu thuật, dùng ondansetron 1 giờ trước khi bắt đầu phẫu thuật. Có thể dùng thuốc khi kèm hoặc không kèm thức ăn. Tuy nhiên, bác sĩ có thể yêu cầu bạn không nên ăn trước khi hóa trị, xạ trị hoặc phẫu thuật.

Dùng bất kỳ liều nào khác theo chỉ dẫn của bác sĩ. Có thể dùng ondansetron lên đến 3 lần một ngày trong 1-2 ngày sau kết thúc điều trị bằng hóa trị hoặc xạ trị. Nếu bạn đang uống thuốc này vào một thời gian quy định, hãy dùng thường xuyên để có được những lợi ích tốt nhất từ thuốc. Để giúp bạn nhớ, hãy dùng thuốc tại một cùng một thời điểm mỗi ngày.

Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và đáp ứng điều trị. Liều dùng cho trẻ em cũng có thể dựa trên tuổi tác và cân nặng cơ thể. Ở những bệnh nhân có các vấn đề nặng về gan, liều tối đa thông thường là 8 mg trong 24 giờ. Dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn. Không dùng nhiều hơn hoặc thường xuyên hơn so với chỉ định. Hỏi thêm bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn có bất kì thắc mắc nào.

Hãy báo cho bác sĩ nếu tình trạng bệnh của bạn không cải thiện hoặc nếu trở nên xấu hơn.

Cách bảo quản Thuốc Ondansetron

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào nhà vệ sinh hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng Thuốc Ondansetron

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Thuốc Ondansetron liều dùng cho người lớn

Đối với các dạng thuốc uống (dạng viên nén tan rã, dung dịch, hoặc viên nén):

Liều dùng thông thường cho người lớn để phòng ngừa buồn nôn và nôn mửa vừa phải sau khi điều trị với các loại thuốc ung thư:

Đối với người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em 12 tuổi, liều ban đầu uống 8 mg 30 phút trước khi bắt đầu điều trị ung thư. Liều 8 mg được dùng lại 8 giờ sau liều đầu tiên. Sau đó, dùng liều 8 mg mỗi 12 giờ trong 1-2 ngày.

Đối với trẻ em từ 4 đến 11 tuổi, liều ban đầu uống 4 mg 30 phút trước khi bắt đầu điều trị ung thư. Liều 4 mg được dùng lại 4 và 8 giờ sau liều đầu tiên. Sau đó, dùng liều 4 mg mỗi 8 giờ trong 1-2 ngày.

Đối với trẻ em dưới 4 tuổi, việc sử dụng và liều lượng cần phải được chỉ định bởi bác sĩ.

Liều dùng thông thường cho người lớn để phòng ngừa buồn nôn và nôn mửa nghiêm trọng hơn sau khi điều trị với các loại thuốc ung thư:

Đối với người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em 12 tuổi, uống 1 viên nén 24 mg 30 phút trước khi bắt đầu điều trị ung thư.

Đối với trẻ em dưới 12 tuổi, việc sử dụng và liều lượng cần phải được chỉ định bởi bác sĩ.

Liều dùng thông thường cho người lớn phòng ngừa buồn nôn và nôn mửa sau khi điều trị xạ trị:

Đối với người lớn, liều ban đầu uống 8 mg trong 1-2 giờ trước khi xạ trị. Sau đó, uống liều 8 mg mỗi 8 giờ.

Đối với trẻ em, việc sử dụng và liều lượng cần phải được chỉ định bởi bác sĩ.

Liều dùng thông thường cho người lớn phòng ngừa buồn nôn và nôn mửa sau phẫu thuật:

Đối với người lớn, dùng uống 16 mg một giờ trước khi gây mê.

Đối với trẻ em, việc sử dụng và liều lượng cần phải được chỉ định bởi bác sĩ.

Đối với dạng uống (viên bao phim chứa thuốc dạng lỏng):

Liều dùng thông thường cho người lớn phòng ngừa buồn nôn và nôn mửa vừa phải sau khi điều trị với các loại thuốc ung thư:

Đối với người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em 12 tuổi, liều ban đầu uống 1 viên bao phim 8 mg dùng trong 30 phút trước khi bắt đầu điều trị ung thư. Viên bao phim thứ hai 8 mg được dùng lại 8 giờ sau liều đầu tiên. Sau đó, một viên bao phim 8 mg dùng 2 lần một ngày (mỗi 12 giờ) trong 1 đến 2 ngày.

Đối với trẻ em từ 4 đến 11 tuổi , liều ban đầu dùng 1 viên bao phim 4 mg dùng trong 30 phút trước khi bắt đầu điều trị ung thư. Viên bao phim thứ 2 – 4 mg được dùng lại 8 giờ sau liều đầu tiên. Sau đó, một viên bao phim 4 mg dùng 3 lần một ngày (mỗi 8 giờ) trong 1 đến 2 ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn phòng ngừa buồn nôn và nôn mửa nghiêm trọng hơn sau khi điều trị với các loại thuốc ung thư:

Đối với người lớn, dùng 24 mg hoặc ba viên bao phim 8 mg khoảng 30 phút trước khi bắt đầu điều trị ung thư. Mỗi viên bao phim nên được hòa tan trên đầu lưỡi trước khi dùng viên tiếp theo.

Liều dùng thông thường cho người lớn phòng ngừa buồn nôn và nôn mửa sau khi điều trị xạ trị:

Đối với người lớn, dùng một viên bao phim 8 mg ba lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn phòng ngừa buồn nôn và nôn mửa sau phẫu thuật:

Đối với người lớn, dùng 16 mg hoặc hai viên bao phim 8 mg uống 1 giờ trước khi gây mê. Mỗi viên bao phim nên được hòa tan trên đầu lưỡi trước khi dùng viên tiếp theo.

Thuốc Ondansetron liều dùng cho trẻ em?

Đối với các dạng thuốc uống (dạng viên nén phân rã, dung dịch, hoặc viên nén):

Liều dùng thông thường cho trẻ em để phòng ngừa buồn nôn và nôn mửa vừa phải sau khi điều trị với các loại thuốc ung thư:

Đối với trẻ em 4-11 tuổi, liều ban đầu, uống 4 mg 30 phút trước khi bắt đầu điều trị ung thư. Liều 4 mg được dùng lại 4 và 8 giờ sau liều đầu tiên. Sau đó, dùng liều 4 mg mỗi 8 giờ trong 1-2 ngày.

Đối với trẻ em dưới 4 tuổi, việc sử dụng và liều lượng cần phải được chỉ định bởi bác sĩ.

Đối với dạng uống (thuốc hòa tan):

Liều dùng thông thường cho trẻ em để phòng ngừa buồn nôn và nôn mửa vừa phải sau khi điều trị với các loại thuốc ung thư:

Đối với trẻ em từ 4 đến 11 tuổi, liều ban đầu uóng 1 viên bao phim 4 mg dùng trong 30 phút trước khi bắt đầu điều trị ung thư. Viên bao phim thứ 2-4 mg được dùng lại 8 giờ sau liều đầu tiên. Sau đó, một viên bao phim 4 mg dùng 3 lần một ngày (mỗi 8 giờ) trong 1 đến 2 ngày.

Ondansetron có những dạng và hàm lượng nào?

Ondansetron có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên bao phim, viêm ngậm: 4 mg; 8 mg;
  • Dung dịch: 4mg/8ml;
  • Thuốc tiêm: 8mg/4ml.

Tác dụng phụ của Thuốc Ondansetron

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng ondansetron?

Nhờ sự hỗ trợ y tế khẩn cấp nếu bạn gặp phải bất kì dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Nhìn mờ hoặc mất thị lực tạm thời (kéo dài từ vài phút đến vài giờ);
  • Chóng mặt nặng, cảm thấy khó thở, ngất, tim đập nhanh hay dồn dập;
  • Nhịp tim chậm, khó thở;
  • Lo âu, bồn chồn, run rẩy;
  • Cảm giác như bạn sắp ngất;
  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không tiểu được.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:

  • Tiêu chảy hoặc táo bón;
  • Suy nhược hoặc cảm giác mệt mỏi;
  • Sốt;
  • Đau đầu;
  • Chóng mặt, buồn ngủ.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/ Cảnh báo Thuốc Ondansetron

Trước khi dùng ondansetron bạn nên biết những gì?

Trong quyết định sử dụng một loại thuốc, nguy cơ của việc uống thuốc phải được cân đối với lợi ích thuốc mang lại. Đây là một quyết định mà bạn và bác sĩ của bạn sẽ phải làm. Đối với thuốc này, cần được xem xét những điều sau đây:

Dị ứng

Báo với bác sĩ nếu bạn đã từng có bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng với thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Cũng nói với các chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác, chẳng hạn như dị ứng với thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hoặc động vật. Đối với loại thuốc không được kê toa, hãy đọc nhãn hoặc gói thành phần một cách cẩn thận.

Trẻ em

Các nghiên cứu thích hợp không được thực hiện ở các mối quan hệ của tuổi tác với tác động của ondansetron ở trẻ em dưới 4 tuổi. An toàn và hiệu quả chưa được chứng minh.

Người cao tuổi

Các nghiên cứu thích hợp đã thực hiện cho đến nay chưa chứng minh được các vấn đề cụ thể hạn chế tác dụng của ondansetron ở người cao tuổi.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc B đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).

Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:

  • A= Không có nguy cơ;
  • B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
  • C = Có thể có nguy cơ;
  • D = Có bằng chứng về nguy cơ;
  • X = Chống chỉ định;
  • N = Vẫn chưa biết.

Tương tác thuốc Thuốc Ondansetron

Ondansetron có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây không được khuyến cáo. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.

  • Amifampridine;
  • Apomorphine;
  • Cisapride;
  • Dronedarone;
  • Fluconazole;
  • Ketoconazole;
  • Mesoridazine;
  • Nelfinavir;
  • Pimozide;
  • Piperaquine;
  • Posaconazole;
  • Saquinavir;
  • Sparfloxacin;
  • Terfenadine;
  • Thioridazine;
  • Ziprasidone.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến cáo, nhưng có thể sẽ được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Acecainide;
  • Alfuzosin;
  • Amiodarone;
  • Amitriptyline;
  • Amoxapine;
  • Anagrelide;
  • Aripiprazole;
  • Arsenic trioxide;
  • Asenapine;
  • Astemizole;
  • Atazanavir;
  • Azimilide;
  • Azithromycin;
  • Bedaquiline;
  • Bepridil;
  • Bretylium;
  • Bupropion;
  • Buserelin;
  • Carbamazepine;
  • Ceritinib;
  • Chloroquine;
  • Chlorpromazine;
  • Ciprofloxacin;
  • Citalopram;
  • Clarithromycin;
  • Clomipramine;
  • Crizotinib;
  • Cyclobenzaprine;
  • Dabrafenib;
  • Dasatinib;
  • Deferasirox;
  • Delamanid;
  • Desipramine;
  • Deslorelin;
  • Disopyramide;
  • Dofetilide;
  • Dolasetron;
  • Domperidone;
  • Doxepin;
  • Droperidol;
  • Ebastine;
  • Enflurane;
  • Eribulin;
  • Erythromycin;
  • Escitalopram;
  • Eslicarbazepine acetate;
  • Famotidine;
  • Felbamate;
  • Fingolimod;
  • Flecainide;
  • Fluoxetine;
  • Formoterol;
  • Foscarnet;
  • Fosphenytoin;
  • Galantamine;
  • Gatifloxacin;
  • Gemifloxacin;
  • Gonadorelin;
  • Goserelin;
  • Granisetron;
  • Halofantrine;
  • Haloperidol;
  • Halothane;
  • Histrelin;
  • Hydroquinidine;
  • Ibutilide;
  • Idelalisib;
  • Iloperidone;
  • Imipramine;
  • Isoflurane;
  • Isradipine;
  • Itraconazole;
  • Ivabradine;
  • Lapatinib;
  • Leuprolide;
  • Levofloxacin;
  • Lopinavir;
  • Lumefantrine;
  • Mefloquine;
  • Methadone;
  • Metronidazole;
  • Mifepristone;
  • Mitotane;
  • Mizolastine;
  • Moxifloxacin;
  • Nafarelin;
  • Nilotinib;
  • Norfloxacin;
  • Nortriptyline;
  • Octreotide;
  • Ofloxacin;
  • Olanzapine;
  • Paliperidone;
  • Paroxetine;
  • Pasireotide;
  • Pazopanib;
  • Pentamidine;
  • Perflutren lipid microsphere;
  • Perphenazine;
  • Pixantrone;
  • Primidone;
  • Probucol;
  • Procainamide;
  • Prochlorperazine;
  • Promethazine;
  • Propafenone;
  • Protriptyline;
  • Quetiapine;
  • Quinidine;
  • Quinine;
  • Ranolazine;
  • Rilpivirine;
  • Risperidone;
  • Ritonavir;
  • Salmeterol;
  • Sematilide;
  • Sertindole;
  • Sevoflurane;
  • Siltuximab;
  • Natri phosphate;
  • Natri phosphate, dibasic;
  • Natri phosphate, monobasic;
  • Solifenacin;
  • Sorafenib;
  • Sotalol;
  • Sunitinib;
  • Tacrolimus;
  • Tamoxifen;
  • Tedisamil;
  • Telavancin;
  • Telithromycin;
  • Tetrabenazine;
  • Tizanidine;
  • Tolterodine;
  • Toremifene;
  • Trazodone;
  • Trifluoperazine;
  • Trimipramine;
  • Triptorelin;
  • Vandetanib;
  • Vardenafil;
  • Vemurafenib;
  • Venlafaxine;
  • Vilanterol;
  • Vinflunine;
  • Voriconazole;
  • Vorinostat.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Cyclophosphamide.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới ondansetron không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến ondansetron?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Dị ứng với các thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3 khác (ví dụ, alosetron [Lotronex®], dolasetron [Anzemet®], granisetron [Kytril®], palonosetron [Aloxi®]) – Sử dụng một cách thận trọng. Có khả năng bạn cũng sẽ bị dị ứng với ondansetron;
  • Tắc ruột;
  • Chướng bụng – Có thể làm giấu đi triệu chứng của các vấn đề về dạ dày hoặc ruột;
  • Suy tim sung huyết;
  • Các vấn đề về nhịp tim (ví dụ, khoảng QT kéo dài, nhịp tim chậm);
  • Hạ kali máu (nồng độ kali trong máu thấp);
  • Hạ magne máu ( nồng độ magne trong máu thấp) – Sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho những tình trạng này trở nên tồi tệ hơn;
  • Các vấn đề về nhịp tim (ví dụ, hội chứng QT kéo dài bẩm sinh) – Tránh sử dụng ở những bệnh nhân mắc tình trạng này;
  • Bệnh gan – Có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ;
  • Phenylceton niệu (PKU) – Các viên nén tan rã trong miệng có thể chứa aspartame, có thể khiến tình trạng của bạn trở nên tồi tệ hơn.

Khẩn cấp/ Quá liều khi dùng Thuốc Ondansetron

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Các triệu chứng quá liều bao gồm:

  • Đột ngột mất thị lực trong một thời gian ngắn;
  • Chóng mặt hoặc đầu lâng lâng;
  • Ngất xỉu;
  • Táo bón;
  • Nhịp tim bất thường;