Trọn bộ đáp án và đề thi Minh Họa môn Hóa luyện thi tốt nghiệp THPT của Bộ đưa ra

Trọn bộ đáp án và đề thi Minh Họa môn Hóa luyện thi tốt nghiệp THPT của Bộ đưa ra có full file Download cho các em! Đề thi mình họa Môn sinh lần này sẽ giúp các em có một cái nhìn tông quan hơn, có thể định hướng trương việc ôn thi còn 10 ngày tới. Chúc các em có một kỳ thi tốt đẹp nhất

https://docs.google.com/forms/d/1tFUP-G0EercMXjVVBk5sGb5ToYVSjudlX13upxLeojk

>> Cao đẳng Dược Hà Nội xét học bạ THPT 2016
>> Điểm chuẩn Cao đẳng Y tế Hà Nội xét tuyển năm 2016
>> Điểm chuẩn Cao đẳng Dược Hà Nội năm 2016
>> Điểm chuẩn xét tuyển Cao đẳng Điều Dưỡng Hà Nội năm 2016
>> Học Cao đẳng Dược Có được Mở nhà Thuốc hay không?
>> Cao đẳng Dược Hà Nội lấy bao nhiêu điểm ?
>> Cao đẳng Dược Hà Nội xét tuyển Online năm 2016
>> Điều kiện xét tuyển Cao đẳng Dược Hà Nội năm 2016
>> Mẫu hồ sơ xét tuyển Cao đẳng Dược Hà Nội năm 2016
>> Học phí ngành Dược là bao nhiêu ?

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

ĐỀ THI MINH HỌA - KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015

Môn: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút.

Câu 1. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?

(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma.

(2) Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các
tính trạng thường.

(3) Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY.

(4) Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái.

A. 1.                             B. 2.                            C. 3.                                 D. 4.

Câu 2. Hình vẽ bên mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nào sau đây?

A. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

B. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

C. Chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.

D. Chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.

Câu 3. Một trong những đặc điểm của các gen ngoài nhân là 

A. không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân đột biến.

B. có khả năng nhân đôi và phiên mã.

C. luôn tồn tại thành từng cặp alen.

D. chỉ mã hóa cho các prôtêin tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể.

Câu 4. Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI với số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

 Thể đột biến  I II  III  IV  VI 
Số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng   48 84  72  36  60  25 

Trong các thể đột biến trên có bao nhiêu thể đa bội lẻ?

A. 1.                          B . 2.                         C. 3.                            D. 4.

Câu 5. Khi làm tiêu bản tạm thời để quan sát nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi, cần sử dụng oocxêin axêtic để

A. nhuộm màu các nhiễm sắc thể.

B. các nhiễm sắc thể tung ra và không chồng lấp nhau.

C. cố định các nhiễm sắc thể và giữ cho chúng không dính vào nhau.

D. các nhiễm sắc thể co ngắn và hiện rõ hơn.

Câu 6. Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội bình thường, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây:

Cho biết quá trình phân bào không xảy ra đột biến. Hình này mô tả

A. kì giữa của giảm phân II.                              B. kì giữa của giảm phân I.

C. kì giữa của nguyên phân.                             D. kì đầu của giảm phân I.

Câu 7. Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Trong một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb, thu được đời con gồm phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Các cây hoa trắng này có thể là 

A. thể một.                      B. thể ba.                   C. thể tam bội.                  D. thể tứ bội.

Câu 8. Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A. Abb và B hoặc ABB và b.                               B. ABb và A hoặc aBb và a.

C. ABB và abb hoặc AAB và aab.                      D. ABb và a hoặc aBb và A. 

Câu 9. Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể. Các thể ba này

A. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau.

B. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau.

C. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giống nhau.

D. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau.

Câu 10. Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Khi quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 10 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 3 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ 

A. 1%.                        B. 0,5%.                      C. 0,25%.                       D. 2%. 

Câu 11. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6. Trên mỗi cặp NST, xét một gen có hai alen. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp NST. Theo lí thuyết , các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?

A. 64.                         B . 108.                        C. 144.                           D. 36. 

Câu 12. Khi nói về quy luật di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Quy luật phân li là sự phân li đồng đều của các cặp tính trạng.

B. Gen trong tế bào chất di truyền theo dòng mẹ.

C. Sự phân li độc lập của các gen làm giảm biến dị tổ hợp.

D. Sự liên kết gen hoàn toàn làm tăng biến dị tổ hợp.

Câu 13. Theo quy luật phân li độc lập, nếu F1 có n cặp gen dị hợp tử thì ở F2 có số loại kiểu gen là

A. 2n.                        B. 4n.                            C . 3n + 1 .                     D. 3n.

Câu 14. Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết quả sau:

- Với cây thứ nhất, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn.

- Với cây thứ hai, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn.

Cho biết tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biết. Kiểu gen của cây (I) là

Câu 15. Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.

B. Liên kết gen luôn làm tăng biến dị tổ hợp.

C. Số nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó.

D. Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau.

Câu 16. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1?

A. Ab/ab x aB/ab                 B. Ab/ab x aB/aB                C. AB/aB x Ab/ab               D. ab/aB x ab/ab

Câu 17. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình?

A. AaBB × aaBb.                 B. Aabb × aaBb.                C. AABB × Aabb.                 D. AaBb × aaBb.

Câu 18. Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do nhiều gen phân li độc lập (mỗi gen đều có 2 alen) tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp. Cứ mỗi alen trội trong kiểu gen làm cây cao thêm 10cm. Cho cây cao nhất giao phấn với cây thấp nhất có chiều cao 120cm, thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2gồm 7 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, cây có chiều cao 130cm ở F2 chiếm tỉ lệ

A. 1/64.                            B. 3 / 3 2 .                          C. 9/64                                 D. 15/64.

Câu 19. Giao phấn giữa hai cây hoa trắng (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Lấy ngẫu nhiên một cây có hoa màu đỏ ở F2 cho tự thụ phấn. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, xác suất xuất hiện cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3

A. 81/256.                       B. 1 / 3 6 .                             C. 1/81.                               D. 1/16

Câu 20. Ở một loài động vật, cho phép lai AB/ab × Ab/aB. Biết rằng quá trình sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Dự đoán kết quả nào ở đời con sau đây là đúng?

A. Có tối đa 9 loại kiểu gen.

B. Có 4 loại kiểu gen đồng hợp tử về 2 cặp gen với tỉ lệ bằng nhau.

C. Có 2 loại kiểu gen đồng hợp tử trội.

D. Có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau.

Câu 21. Lai hai cá thể đều dị hợp tử về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Dự đoán nào không thể xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử ?

A. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%.

B. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%.

C. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%.

D. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.

A. Có 40 loại kiểu gen và 16 loại kiểu hình.

B. Trong tổng số cá thể cái mang kiểu hình trội của 3 tính trạng trên, số cá thể có kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 4/33.

C. Số cá thể mang kiểu hình trội của 1 trong 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ 11/52.

D. Số cá thể mang 3 alen trội của 3 gen trên chiếm tỉ lệ 36%.

Câu 23. Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả bầu dục;

alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1. Alen D quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen d quy định quả chua, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần

chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây quả bầu

dục, hoa vàng, quả chua chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử

đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, trong tổng số cây F2, cây quả tròn, hoa đỏ, quả

ngọt chiếm tỉ lệ

  1. 54,0%. B . 6 6 ,0 % . C. 16,5%.                          D. 49,5%.

Câu 24. Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,4AA : 0,2Aa : 0,4aa. Tần số alen A và alen a của quần

thể này lần lượt là

  1. 0,5 và 0,5. B . 0 ,7 v à 0 ,3 . C. 0,4 và 0,6.                    D. 0,2 và 0,8.

Câu 25. Ở một loài thực vật giao phấn, alen A quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy

định hoa màu trắng. Quần thể nào sau đây chắc chắn ở trạng thái cân bằng di truyền?

  1. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ.
  2. Quần thể gồm 75% các cây hoa màu đỏ và 25% các cây hoa màu trắng. C. Quần thể gồm 50% các cây hoa màu đỏ và 50% các cây hoa màu trắng. D. Quần thể gồm tất cả các cây có hoa trắng.

Câu 26. Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa.

Sau một thế hệ ngẫu phối thu được F1, từ F1 người ta cho tự thụ phấn bắt buộc qua hai thế hệ thu được

F3. Theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể này ở F3 là:

  1. 0,375AA : 0,050Aa : 0,575aa. B. 0,34AA : 0,12Aa : 0,54aa.
  2. 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. D. 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa.

Câu 27. Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường:

alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 96%. Cho các cây hoa đỏ trong quần thể đó

giao phấn với cây hoa trắng, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:

  1. 5 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. B. 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. C. 6 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. D. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

Câu 28. Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng ?

  1. Ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở F1và sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo.
  2. Ưu thế lai có thể biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng.
  3. Các con lai F1có ưu thế lai cao thường được sử dụng để làm thương phẩm.
  4. Ưu thế lai chỉ biểu hiện ở phép lai thuận.

Câu 29. Trong kĩ thuật chuyển gen, để chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, người ta không sử dụng những

cấu trúc nào sau đây làm thể truyền?

(1) Plasmit.               (2) ARN.                (3) Ribôxôm.                     (4) ADN thể thực khuẩn. A. (1), (2).                                  B. (2), (3).            C. (3), (4).                         D. (1), (4).

Câu 30. Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp b - carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt. (2) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen. (3) Tạo giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa. (4) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt. (5) Tạo giống cây trồng song nhị bội hữu thụ.

Có bao nhiêu thành tựu là ứng dụng công nghệ gen?

  1. 3. B. 2 . C. 4.                              D. 5.

Câu 31. Ở người, bệnh nào sau đây do alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định?

  1. Ung thư máu. B. Máu khó đông. C. Bạch tạng.               D. Phêninkêto niệu.

Câu 32. Cho biết một số bệnh, tật và hội chứng di truyền ở người:

(1) Tật có túm lông trên vành tai.        (2) Hội chứng Đao. (3) Bệnh mù màu đỏ - xanh lục.

(4) Bệnh phêninkêto niệu.                  (5) Bệnh bạch tạng. (6) Hội chứng Tơcnơ. (7) Bệnh ung thư máu.

Có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng di truyền là do đột biến gen?

  1. 4. B. 6 . C. 3.                                 D. 5.

Xem tiếp tại FULL file: DOWNDLOA Full

Văn phòng tuyển sinh Trường cao đẳng Y Dược tại Hà Nội

Địa chỉ: Khoa Y Dược trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Phòng 201 nhà C (tầng 2), Số 290–292, Tây Sơn - Quận Đống Đa - Hà Nội (Đối diện Đại học Thủy Lợi)

Điện thoại tư vấn: 096.153.9898 - 093.156.9898

Hỗ trợ trực tuyến 24/07

096.152.9898

093.351.9898

ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN TRỰC TUYẾN

Thông tin cá nhân
===

Trình độ hiện tại
===

Thông tin xét tuyển
===

Tuyển sinh 2018